Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất năm 2026: Hồ sơ, điều kiện và quy trình thực hiện

Cập nhật:
Thu Tuc Ket Hon 2026 Luat Su Ha

Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý làm phát sinh quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trên thực tế, nhiều cặp đôi cho rằng chỉ cần tổ chức lễ cưới hoặc chung sống với nhau là đã được pháp luật công nhận. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật hiện hành, quan hệ hôn nhân chỉ được xác lập kể từ thời điểm đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.

Việc nắm rõ điều kiện, hồ sơ và trình tự đăng ký kết hôn không chỉ giúp các bên thực hiện thủ tục nhanh chóng mà còn tránh được nhiều rủi ro pháp lý liên quan đến tài sản chung, con chung, thừa kế hoặc tranh chấp hôn nhân về sau.

Bài viết dưới đây sẽ cập nhật đầy đủ quy định mới nhất năm 2026 về thủ tục đăng ký kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Đăng ký kết hôn là gì?

Theo khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thời kỳ hôn nhân được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.

Điều này đồng nghĩa, việc nam nữ tổ chức đám cưới, sống chung hoặc được gia đình hai bên thừa nhận vẫn chưa làm phát sinh quan hệ vợ chồng hợp pháp nếu chưa thực hiện đăng ký kết hôn.

Đây là điểm rất quan trọng vì trên thực tế có nhiều trường hợp chung sống nhiều năm nhưng không đăng ký kết hôn, dẫn đến khi phát sinh tranh chấp về tài sản, quyền nuôi con hoặc thừa kế thì không được giải quyết như quan hệ vợ chồng hợp pháp.

Điều kiện đăng ký kết hôn mới nhất năm 2026

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nam nữ muốn đăng ký kết hôn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Độ tuổi kết hôn

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên;
  • Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

Tuổi kết hôn được xác định theo ngày, tháng, năm sinh ghi trên giấy tờ hộ tịch hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp.

Việc kết hôn phải hoàn toàn tự nguyện

Hai bên nam nữ phải tự mình quyết định việc kết hôn, không bị ép buộc, cưỡng ép, đe dọa hoặc lừa dối.

Nếu việc kết hôn không xuất phát từ ý chí tự nguyện thì có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu.

Không bị mất năng lực hành vi dân sự

Người đăng ký kết hôn phải có đầy đủ khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình.

Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn

Pháp luật nghiêm cấm các trường hợp:

(Xem thêm: Kết hôn giả tạo là gì? Mức phạt và hậu quả pháp lý mới nhất 2026)

  • Tảo hôn;
  • Cưỡng ép kết hôn;
  • Người đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác;
  • Kết hôn giữa những người cùng dòng máu trực hệ;
  • Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;
  • Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời…

Đặc biệt, pháp luật hiện hành quy định rõ: việc kết hôn bắt buộc phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. Nếu không đăng ký thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng theo pháp luật.

Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm những gì?

Trường hợp kết hôn trong nước

Theo Luật Hộ tịch 2014, hồ sơ đăng ký kết hôn thông thường gồm:

Tờ khai đăng ký kết hôn

Hai bên có thể kê khai chung một tờ khai nếu nộp trực tiếp.

Giấy tờ tùy thân

Một trong các giấy tờ còn hiệu lực:

  • Căn cước công dân;
  • Chứng minh nhân dân;
  • Hộ chiếu.

Giấy tờ chứng minh nơi cư trú

Thông thường cơ quan hộ tịch sẽ khai thác dữ liệu cư trú điện tử. Tuy nhiên trong một số trường hợp vẫn có thể yêu cầu bổ sung giấy xác nhận cư trú.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Áp dụng trong một số trường hợp người đăng ký không thường trú tại nơi thực hiện thủ tục hoặc cơ quan tiếp nhận chưa khai thác được dữ liệu hộ tịch điện tử.

Trích lục ly hôn (nếu có)

Nếu trước đây đã từng kết hôn và ly hôn thì phải cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân cũ đã chấm dứt hợp pháp.

Trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài

Theo Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 và quy định sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 120/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài hiện nay thường bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;
  • Giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đăng ký kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi;
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân;
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu;
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú;
  • Trích lục ly hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân trước đó đã chấm dứt hợp pháp (nếu có).

Đối với giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp, trong nhiều trường hợp cần thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng theo quy định pháp luật Việt Nam.

Trên thực tế, đây là nhóm hồ sơ thường phát sinh nhiều sai sót nhất, đặc biệt ở các giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy khám sức khỏe hoặc giấy tờ do nước ngoài cấp hết thời hạn sử dụng. Vì vậy, các bên nên rà soát kỹ trước khi nộp hồ sơ để tránh phải sửa đổi, bổ sung nhiều lần.

Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn ở đâu?

Đăng ký kết hôn trong nước

Đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký kết hôn trong nước, việc đăng ký được thực hiện tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên theo quy định của Luật Hộ tịch.

Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, trước đây thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc UBND cấp huyện.

Tuy nhiên, hiện nay quy định này đã được điều chỉnh bởi Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP. Theo đó, trong giai đoạn áp dụng nghị định này, UBND cấp xã được thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch quy định tại Chương III Luật Hộ tịch, bao gồm cả đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.

Điều này có nghĩa, hiện nay nhiều trường hợp kết hôn giữa:

  • Công dân Việt Nam với người nước ngoài;
  • Công dân Việt Nam trong nước với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Hoặc giữa người nước ngoài cư trú tại Việt Nam

đều có thể thực hiện tại UBND cấp xã theo cơ chế phân cấp mới.

Việc thay đổi này giúp tinh giản thủ tục hành chính, giảm tải cho cấp huyện và tạo thuận lợi hơn cho người dân khi thực hiện thủ tục hộ tịch.

Nếu Quý khách đang gặp vướng mắc liên quan đến thủ tục đăng ký kết hôn, kết hôn có yếu tố nước ngoài, xác định tài sản chung – riêng của vợ chồng, tranh chấp hôn nhân gia đình hoặc các vấn đề pháp lý dân sự khác, việc được tư vấn đúng ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế rất nhiều rủi ro pháp lý về sau.

Với kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực hôn nhân gia đình và dân sự, Luật sư Hà cùng đội ngũ của Công ty Luật Hà và Cộng sự luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong việc:

  • Tư vấn điều kiện, thủ tục đăng ký kết hôn trong nước và có yếu tố nước ngoài;
  • Soạn thảo, rà soát hồ sơ và giấy tờ hộ tịch;
  • Tư vấn tài sản chung – tài sản riêng của vợ chồng;
  • Giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình, ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con;
  • Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước và tham gia tố tụng khi cần thiết.

Việc chuẩn bị đúng hồ sơ và thực hiện đúng quy trình không chỉ giúp thủ tục được giải quyết nhanh chóng mà còn đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong suốt quá trình hôn nhân và các giao dịch dân sự liên quan sau này.

Giao dịch dân sự và điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo BLDS năm 2015

Giao dịch dân sự là công cụ pháp lý nhằm xác lập, thay đổi hoặc [...]

Giám hộ theo quy định tại BLDS năm 2015 – Những vấn đề cốt lõi cần biết

Giám hộ là một chế định pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền và [...]

HỢP ĐỒNG SỞ HỮU KỲ NGHỈ: RANH GIỚI GIỮA TRANH CHẤP DÂN SỰ VÀ TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

Thời gian qua, mô hình “Sở hữu kỳ nghỉ” phát sinh nhiều vướng mắc pháp [...]

CẤU THÀNH TỘI PHẠM THEO PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM HIỆN HÀNH 2026

Trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, việc xác định một hành vi [...]

Hộ kinh doanh không khai báo tài khoản ngân hàng thì bị xử phạt thế nào theo quy định mới 2026?

Trong bối cảnh quản lý thuế ngày càng siết chặt và xu hướng thanh toán [...]